Lệ phí trước bạ nhà đất là khoản phí mà người sử dụng đất nào cũng phải nộp khi có nhu cầu sang tên sổ đỏ hoặc cấp sổ mới.

Tuy nhiên do hoạt động xin cấp hay chuyển quyền sở hữu đất đai không phải là một loại giao dịch phổ biến, thường xuyên nên thực tế khi đứng trước nhu cầu phải thực hiện các công việc trên, người dân thường băn khoăn không biết làm cách nào để xác định việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất là nghĩa vụ của ai? Làm thế nào để tính lệ phí trước bạ nhà đất chính xác?… Vậy thì hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của baovenhadat.com để giải đáp những nghi vấn của bạn về lệ phí trước bạ nhà đất

lệ phí trước bạ nhà đất

Lệ phí trước bạ nhà đất là như thế nào?

Trong các giao dịch liên quan đến bất động sản, khái niệm lệ phí trước bạ nhà đất là một khái niệm vô cùng phổ biến. Nhiều người lầm tưởng rằng lệ phí trước bạ nhà đất là một loại thuế phải nộp khi sử dụng đất đai, nhưng thực chất không phải vậy.

Lệ phí trước bạ nhà đất là một khoản tiền mà người sở hữu tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu đất đai tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc đăng kí quyền sở hữu đất đai này có thể là đăng kí mới hoặc đăng kí chuyển đổi từ chủ sở hữu cũ sang một chủ sở hữu mới thông qua hoạt động tặng cho, mua bán…

Theo quy định của pháp luật Viêt Nam, việc nộp lê phí trước bạ nhà đất là nghĩa vụ của công dân, do đó những trường hợp trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trên sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật đồng thời sẽ không được bảo vệ quyền lợi nếu có tranh chấp hay những vấn đề bất lợi phát sinh.

Theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP, các đối tượng nhà, đất phải nộp lệ phí trước bạ nhà đát được quy định cụ thể bao gồm: Nhà (gồm nhà dùng để ở, làm việc hoặc các mục đích khác) và đất (gồm đất nông nghiệp/phi nông nghiệp).

Phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất khi nào?

Như đã nêu ở phần 1, việc đóng lệ phí trước bạ nhà đất là nghĩa vụ của công dân, do đó tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP cũng quy định rõ việc tất cả tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà đất theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này đều phải thực hiện nghĩa vụ này khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ nhà đất được quy định trong cùng nghị định này.

Do đó hầu hết khi đăng ký quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở thì người sử dụng sẽ phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất, cụ thể;

– Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng , sở hữu nhà, đất lần đầu.

Trường hợp này hay còn được gọi là làm sổ đỏ lần đầu, người sử dụng xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với những mảnh đất thuộc diện được cấp nhưng chưa xin cấp sổ đỏ hoặc các phần đất trước đây không phải loại đất được cấp sổ đỏ nhưng chủ sở hữu đã xin chuyển đổi mục đích sử dụng thành loại đất được phép cấp sổ đỏ.

– Nhà, đất được nhận qua thừa kế

– Nhà, đất nhận chuyển nhượng thông qua hoạt động mua bán

– Nhà, đất có được thông qua việc tặng cho tài sản

Ba trường hợp sau là các trường hợp diện tích nhà, đất đó đã được cấp sổ đỏ rồi, tuy nhiên chủ sở hữu không có nhu cầu sử dụng nữa nên tiến hành bán, tặng cho lại chủ sở hữu khác. Lúc này chủ sở hữu mới phải tiến hành các thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mình.

lệ phí trước bạ nhà đất mua bán lệ phí nhà đất trước bạ tặng cho

 

Khi nào thì được miễn nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Bên cạnh các trường hợp quy định bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ đóng lệ phí trước bạ nhà đất, pháp luật cũng đặt ra các ngoại lệ mà theo đó khi thuộc một trong 20 trường hợp tại Điều 10 Nghị định 10/2022 của Chính phủ, chủ sở hữu được miễn việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất, cụ thể như sau:

lệ phí trước bạ nhà đất được miễn

 

 

 

 

 

 

 Nhà, đất là trụ sở, nhà ở của cơ quan  và người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc ở Việt Nam.

 Đất được giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích công cộng hoặc để thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép được cấp hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền

Đất được giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.

 Đất nông nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

 Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương, không có tranh chấp.

  Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân khác  đã được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất hợp pháp.

 Nhà, đất phục vụ cho mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được cho phép hoạt động.

–  Đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa.

 Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa những người được nhận thừa kế theo pháp luật và nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ.

–  Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.

 Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ công tác quản lý quốc phòng, an ninh Quốc gia.

 Nhà, đất là tài sản công dùng để làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức xã hội khác.

 Nhà, đất được bồi thường, tái định cư hoặc được mua từ tiền bồi thường do hoạt động thu hồi của Nhà nước.

– Nhà, đất của tổ chức, cá nhân khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng thuộc diện được miễn nộp lệ phí trước bạ

 Nhà, đất tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo.

 Nhà xưởng, kho, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh

Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên và các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

 Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường.

Nhà, đất đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

 Nhà, đất đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, y tế; văn hóa; môi trường của cơ sở ngoài công lập.

Việc quy định miễn lệ phí trước bạ nhà đất đối với các trường hợp trên chủ yếu xuất phát từ lý do phục vụ cho mục đích công cộng và lợi ích của Nhà nước, một phần nữa là để đảm bảo lợi ích riêng tạo sự công bằng cho các cá nhân phù hợp với truyền thống xã hội Việt Nam.

Công thức để tính lệ phí trước bạ nhà đất

Về cơ bản, căn cứ để tính lệ phí trước bạ nhà đất là dựa trên giá tính lệ phí trước bạ nhà đất và mức thu lệ phí trước bạ nhà đất theo tỷ lệ (%)

cách tính lệ phí trước bạ nhà đất

Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất trong trường hợp giá chuyển nhượng cao hơn giá nhà đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất này được áp dụng trong trường hợp mua bán chuyển nhượng nànhà đất, không áp dụng đối với các trường hợp thừa kế, tặng cho.

Việc thỏa thuận về giá cả mua bán do hai bên chủ thể tự thỏa thuận với nhau, trong trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán cao hơn mức giá do Ủy ban cấp tỉnh ban hành thì giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mà hai bên đã thống nhất.

Lệ phí trước bạ nhà đất trong trường hợp này được xác định như sau:

Lệ phí trước bạ nhà đất = 0.5% x Giá chuyển nhượng trên hợp đồng

Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn giá nhà đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, trong trường hợp tặng cho và thừa kế

Thông thường, tại mỗi tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội cũng như kế hoạch sử dụng đất đai, ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức giá nhà đất trung bình tại địa phương.

Mục đích chính của việc quy định mức giá nhà đất này mục đích nhằm ổn định giá cả, tránh việc chuyển nhượng vì những mục đích bất chính, đảm bảo việc kiểm soát của Nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến đất đai.

Bên cạnh việc mua bán thỏa thuận mức giá cao hơn giá nhà nhà đất đã quy định, vậy trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá nhà đất, hoặc thậm chí tặng cho, thừa kế nhà đất mà một bên không cần thực hiện nghĩa vụ về tiền thì cách tính lệ phí trước bạ nhà đất được quy định như thế nào?

Mức lệ phí trước bạ đối với đất được tính bằng công thức sau:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích x Giá 01 m 2 tại Bảng giá đất

Mức lệ phí trước bạ đối với nhà được tính bằng công thức sau:

Lệ phí trước bạ = 0.5%  x Diện tích x Giá 01 m 2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại

Trong đó:

+ Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích mặt sàn , trong đó bao gồm cả diện tích các công trình phụ đi kèm

+ Giá 01 m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới  01  sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp tỉnh ban hành;

+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại là tỷ lệ cụ thể do Ủy ban cấp tỉnh ban hành.

Lưu ý:

Đối với với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước  thì giá để tính lệ phí trước bạ nhà đất là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban cấp tỉnh.

Đối với nhà được mua theo phương thức đấu giá thì giá để tính lệ phí trước bạ nhà đất là giá trúng đấu giá thực tế được ghi nhận.

Các bước đóng lệ phí trước bạ nhà đất

Xác định người có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Theo quy định của pháp luật đất đai, việc đăng kí biến động đất đai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực hợp đồng.

Tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà, đất phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ nhà đất theo quy định của Nhà nước. Như vậy, nếu ngầm hiểu thì quy định trên hướng việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất là trách nhiệm của bên mua.

Tuy nhiên theo các điều khoản trong pháp luật Việt Nam, thực tế không có quy định nào nêu rõ việc chỉ có bên mua mới có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ nhà đất, do đó hoạt động này có thể do hai bên thỏa thuận cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Vì vậy cả bên bán và bên mua đều có thể thực hiện việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất tùy theo thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng của các bên.

Chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ lệ phí trước bạ nhà đất

Hồ sơ nộp lệ phí trước bạ nhà đất phải đảm bảo đầy đủ các giấy tờ sau:

– Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.

– Bản chính hoặc bản sao sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

– Bản sao các loại giấy tờ chứng minh nhà, đất đó có nguồn gốc hợp pháp.

– Bản sao hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất theo đúng quy định của pháp luật.

Trình tự nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Nộp lệ phí trước bạ nhà đất ở đâu cũng là thắc mắc của phần lớn tổ chức, cá nhân, bởi nếu nộp hồ sơ không đúng thẩm quyền sẽ làm mất thời gian giải quyết kéo theo việc chậm trễ trong thủ tục nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở.

các bước nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Sau đây, baovenhadat.com sẽ hướng dẫn bạn cụ thể các bước nộp lệ phí trước bạ nhà đất như sau:

Bước 1: Người nộp lệ phí trước bạ lập hồ sơ lệ phí trước bạ nhà đất (bao gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ nhà đất) theo hướng dẫn tại mục trên sau đó nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Có 3 hình thức nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất gồm:

(1) Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

– Với hộ gia đình, cá nhân:

+ Nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), nếu ở đó đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.

+ Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.

– Với tổ chức: Nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.

(2) Gửi gián tiếp qua bưu điện đến cơ quan Thuế

(3) Nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử – online ( bạn có thể xem hướng dẫn tại đây)

Bước 2:  Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ nộp lệ phí trước bạ nhà đất sang Chi cục Thuế

Sau khi kiểm tra hồ sơ lệ phí trước bạ nhà đất của tổ chức, cá nhân cơ quan nhận hồ sơ tiến hành tiếp nhận nếu hồ sơ đã hợp lệ và đầy đủ, sau đó chuyển ngay sang chi cục thuế cùng cấp.

Chi cục Thuế là cơ quan xử lý hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất do Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển sang.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

– Trong trường hợp hồ sơ được cơ quan tiếp nhận gửi sang chi cục Thuế, công chức thuế tiếp nhận hồ sơ và đóng dấu đã tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, số lượng tài liệu cụ thể trong hồ sơ và lưu trữ vào sổ văn thư của Chi cục thuế.

– Trong trường hợp hồ sơ được gửi đến Chi cục Thuế thông qua đường bưu chính, công chức thuế tiến thành tiếp nhận, đóng dấu xác nhận ngày nhận hồ sơ và lưu thông tin vào sổ văn thư của Chi cục thuế.

– Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất điện tử: Hồ sơ lệ phí trước bạ nhà đất được gửi đến Cơ quan Thuế phải đáp ứng đầy đủ các quy định về giao dịch điện tử.

Trong 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế sẽ tiến hành xem xét xử lý.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế tiến hành trả lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì Chi cục Thuế sẽ gửi thông báo nộp lệ phí nhà đất trước bạ đến cho tổ chức, cá nhân để họ thực hiện nghĩa vụ đúng theo thời hạn quy định của pháp luật.

Bước 4: Nộp lệ phí

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký vào thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất của Cơ quan Thuế thì tổ chức, cá nhân phải hoàn thành nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Những lưu ý khi đi nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Mặc dù không quá phức tạp, xong thủ tục nộp lệ phí trước bạ nhà đất cũng yêu cầu sự chính xác, đầy đủ như phần lớn các thủ tục hành chính thông thường khác. Dưới dây, baovenhadat.com sẽ mách cho bạn một vài lưu ý để việc thực hiện đóng lệ phí trước bạ nhà đất dược dễ dàng hơn

Đầu tiên, nên chuẩn bị sẵn một số loại giấy tờ cần thiết hạn chế việc bị trả lại hồ sơ khiến cho quá trình nộp lệ phí trước bạ nhà đất mất thời gian hơn.

Thứ hai, hãy tính toán và dự trù trước các khoản phí cần nộp để tiết kiệm thời gian làm thủ tục. Đối với nội dung này, bạn cần tìm hiểu kĩ về cách tính lệ phí trước bạ nhà đất, mức giá đất trung bình tai địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cũng như diện tích chính xác mảnh đất của bạn theo trích lục bản đồ.

Thứ ba, trong trường hợp cần thiết, nếu bạn không đủ kiến thức để giải quyết vấn đề trên hãy liên lạc với các đơn vị chuyên nghiệp để được hỗ trợ và tư vấn.

Cuối cùng, hãy đảm bảo mình thực hiện việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất ở Chi cục thuế chứ không phải bất cứ một đơn vị nào khác. Có nhiều cơ quan có thể tiếp nhận hồ sơ nộp lệ phí trước bạ nhà đất của bạn, nhưng cuối cùng đơn vị có trách nhiệm thu khoản lệ phí này chỉ có Chi cục thuế nơi tiếp nhận hồ sơ của bạn mà thôi.

Những thắc mắc phổ biến khi nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Lệ phí trước bạ nhà đất được hoạch toán vào đâu?

Lệ phí trước bạ nhà đất sau khi thu của tổ chức, cá nhân sẽ được hoạch toán thẳng vào Ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí sẽ có trách nhiệm thống kê, báo cáo lên các cấp cao hơn để quản lý.

Ai là người phải đóng lệ phí trước bạ nhà đất khi mua bán?

Như đã phân tích ở trên, việc nộp phí trước bạ nhà đất có thể do bên mua hoặc bên bán thực hiện tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Nhà đất được tặng cho có phải đóng lệ phí trước bạ nhà đất không?

Theo quy định về các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ đất đai, nếu việc tặng cho này là hợp pháp thì chủ sở hữu sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ đóng lệ phí trước bạ trong trường hợp tặng cho giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Ngoài các mối quan hệ trên, nếu chủ sở hữu nhận tặng cho với các chủ thể khác thì vẫn phải đóng lệ phí trước bạ nhà đất theo quy định của pháp luật.

Kết luận

Việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất là một thủ tục hành chính quan trọng để tạo cơ sở cho việc ghi nhận sở hữu của một tổ chức, cá nhân với phần nhà, đất của mình. Chỉ khi hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí nhà đất trước bạ, bạn mới có đủ điều kiện để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sở hữu. Đây cũng là loại giấy tờ pháp lý cần thiết để đảm bảo các quyền và lợi ích đối với tài sản của bạn khi có những vấn đề tranh chấp nảy sinh.

About the Author Bảo Vệ Dự Án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}